Cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động

Lương làm thêm giờ cho người lao động được quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động 2019, đòi hỏi người sử dụng lao động phải trả mức lương tăng thêm theo từng trường hợp cụ thể. Người lao động làm việc thêm giờ có thể được trả tiền lương làm thêm giờ lên tới 150-300% tùy thời điểm. Luật LCP phân tích chi tiết các quy định pháp lý về tính toán lương làm thêm và quyền lợi của người lao động

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động
Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động

1. Thời gian làm thêm giờ của người lao động tối đa là bao nhiêu giờ?

Theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

1.1. Điều kiện làm thêm giờ

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

1.2. Số giờ làm thêm trong một số ngành nghề đặc thù

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
  • Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

1.3.  Giới hạn số giờ làm thêm

Tại Điều 60, Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giới hạn số giờ làm thêm như sau:

  • Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
  • Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
  •  Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
  • Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
  • Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động

1.4. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Các trường hợp được coi là làm thêm giờ

Lương làm thêm giờ cho người lao động áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau được pháp luật quy định rõ ràng. Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường. Người sử dụng lao động chỉ được huy động người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý từ phía người lao động.

Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Các trường hợp được xác định là làm thêm giờ:

  • Làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường
  • Làm việc vào ngày nghỉ theo quy định
  • Làm việc vào ngày lễ, Tết
Số giời làm thêm trong ngành gia công xuất khẩu sản phẩm
Số giời làm thêm trong ngành gia công xuất khẩu sản phẩm

3. Cách tính lương làm thêm giờ

Lương làm thêm giờ cho người lao động được tính theo công thức cụ thể dựa trên Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

  • Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
  • Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
  • Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Khoản 2, Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4. Dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp về tiền lương

Dịch vụ pháp lý chuyên sâu giúp giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động.

  • Tư vấn pháp lý về quyền lợi lương làm thêm giờ – Phân tích chi tiết các quy định pháp luật áp dụng cho từng trường hợp cụ thể
  • Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng lao động – Rà soát các điều khoản về thời gian làm việc và mức lương làm thêm giờ
  • Tính toán chính xác số tiền lương làm thêm – Áp dụng đúng công thức và hệ số theo quy định pháp luật
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn khởi kiện – Chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ và chính xác
  • Đại diện khách hàng tại cơ quan giải quyết tranh chấp – Tham gia tố tụng tại Thanh tra Lao động, Tòa án
  • Đàm phán với người sử dụng lao động – Tìm kiếm giải pháp hòa giải có lợi cho khách hàng
Thời gian làm việc
Thời gian làm việc

Việc tính toán lương làm thêm giờ cho người lao động đòi hỏi sự hiểu biết sâu về quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Người lao động cần nắm rõ quyền lợi của mình để đảm bảo được trả lương đúng mức theo quy định. Khi gặp tranh chấp hoặc cần tư vấn chuyên sâu về lương làm thêm, Quý khách hàng hãy liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và giải quyết hiệu quả mọi vấn đề pháp lý liên quan.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang