Mức phạt nào áp dụng cho vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp?

Mức phạt nào áp dụng cho vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp khi chậm nộp tờ khai, khai sai làm thiếu thuế, trốn thuế hoặc vi phạm hóa đơn điện tử. Nội dung dưới đây, Luật LCP trình bày các khung phạt phổ biến và hướng xử lý hồ sơ VAT.

Mức phạt nào áp dụng cho vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp?
Mức phạt nào áp dụng cho vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp?

1. Khung mức phạt tiền áp dụng cho hành vi nộp chậm tờ khai thuế VAT

Hồ sơ khai thuế VAT phải được nộp đúng hạn theo kỳ khai tháng hoặc quý. Việc nộp muộn tờ khai VAT bị xử phạt theo số ngày quá hạn, kể cả khi doanh nghiệp không phát sinh VAT phải nộp.

1.1. Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế VAT dưới 30 ngày

Nộp chậm hồ sơ khai thuế VAT từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ bị xử phạt phạt cảnh cáo. Nộp chậm từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp phạt cảnh cáo) bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

1.2. Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế VAT từ 30 ngày đến 90 ngày

Nộp chậm hồ sơ khai thuế VAT từ 31 ngày đến 60 ngày bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Nộp chậm từ 61 ngày đến 90 ngày bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

1.3. Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế VAT trên 90 ngày 

Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, doanh nghiệp bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đồng theo Khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp bắt buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

2. Khung mức phạt tiền vi phạm khai sai và trốn thuế VAT

Khai sai VAT không phải lúc nào cũng bị phạt 20%. Mức phạt này áp dụng khi sai sót làm thiếu VAT phải nộp hoặc làm tăng VAT được hoàn, miễn, giảm; còn sai sót không làm thay đổi nghĩa vụ thuế có thể bị xử lý theo lỗi thủ tục.

Khung mức phạt tiền vi phạm khai sai và trốn thuế VAT
Khung mức phạt tiền vi phạm khai sai và trốn thuế VAT

2.1. Mức phạt tiền 20% số tiền thuế VAT khai thiếu hoặc được hoàn thừa

Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế VAT phải nộp hoặc tăng số tiền thuế VAT được miễn, giảm, hoàn bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn thừa theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. 

2.2. Mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế VAT đối với hành vi trốn thuế

Trốn thuế VAT là nhóm hành vi nghiêm trọng hơn khai sai, như không xuất hóa đơn theo quy định để che giấu doanh thu, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để giảm VAT phải nộp hoặc lập hồ sơ khai thuế không trung thực nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Mức phạt hành chính có thể từ 01 đến 03 lần số tiền VAT trốn, tùy tính chất, số lần vi phạm và tình tiết liên quan.

Khi có dấu hiệu tội phạm, hồ sơ có thể bị chuyển để xem xét trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Doanh nghiệp cần khắc phục sớm bằng cách lập hóa đơn, khai bổ sung, nộp thuế và tiền chậm nộp trước giai đoạn kiểm tra, thanh tra khi điều kiện pháp luật cho phép.

2.3. Quy định mức phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế là tổ chức

Hóa đơn không hợp pháp và việc sử dụng không hợp pháp hóa đơn có thể dẫn tới xử phạt về hóa đơn hoặc truy thu VAT đầu vào đã khấu trừ. Nếu bên mua chứng minh được lỗi thuộc về bên bán, đã hạch toán đầy đủ và có chứng từ chứng minh giao dịch có thật, pháp luật có cơ chế đánh giá theo từng trường hợp.

Theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, với hành vi khai sai làm thiếu VAT do sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nhưng người mua chứng minh lỗi thuộc bên bán và đã hạch toán đầy đủ, doanh nghiệp có thể bị phạt 20% theo cơ chế khai sai thay vì bị xử lý theo hành vi trốn thuế, nếu đủ điều kiện.

3. Mức phạt vi phạm quy định về hóa đơn điện tử thuế VAT

Sai phạm hóa đơn có thể chỉ bị phạt về hóa đơn, nhưng cũng có thể chuyển thành hành vi khai sai hoặc trốn thuế VAT nếu làm giảm số thuế phải nộp.

3.1. Mức phạt tiền hành vi không lập hóa đơn VAT khi bán hàng hóa dịch vụ

Theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế (trừ hành vi trốn thuế và hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế). Mức phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế áp dụng thống nhất cho các vi phạm thủ tục thuế của doanh nghiệp.

3.2. Mức phạt tiền hành vi lập hóa đơn VAT sai thời điểm theo quy định

Lập hóa đơn VAT sai thời điểm bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 70.000.000 đồng tùy thuộc vào thời gian lệch so với quy định pháp luật theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

3.3. Mức phạt tiền sử dụng hóa đơn VAT không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn

Hành vi sử dụng hóa đơn VAT không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn VAT bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp xử lý về hành vi trốn thuế). 

4. Nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế VAT và giảm nhẹ mức phạt tiền

Tiền chậm nộp VAT khác với mức phạt tiền vi phạm hành chính. Tiền chậm nộp được tính theo ngày trên số VAT chưa nộp, nên việc nộp sớm phần VAT thiếu có thể giảm trực tiếp số tiền phải nộp.

Nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế VAT và giảm nhẹ mức phạt tiền
Nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế VAT và giảm nhẹ mức phạt tiền

4.1. Tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế VAT 0.03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp

Tiền chậm nộp thuế VAT được tính bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Công thức thực hiện: tiền chậm nộp = số VAT chậm nộp × 0,03% × số ngày chậm nộp.

Khoản này phát sinh từ ngày liền kề sau ngày hết hạn nộp VAT đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp đủ tiền vào ngân sách nhà nước. Việc nộp tờ khai đúng hạn không loại trừ tiền chậm nộp nếu VAT vẫn chưa được thanh toán đầy đủ.

4.2. Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng ảnh hưởng đến mức phạt tiền thuế VAT

Tình tiết giảm nhẹ có thể giúp áp dụng mức phạt ở đáy khung hoặc cảnh cáo trong trường hợp luật cho phép. Doanh nghiệp nên lưu chứng cứ về việc tự phát hiện, tự khai bổ sung, tự nộp VAT thiếu; sự cố khách quan; hồ sơ khắc phục và tài liệu chứng minh không có mục đích trốn thuế.

Tình tiết tăng nặng, tái phạm hoặc vi phạm có tổ chức có thể làm mức phạt tiến gần mức tối đa của khung. Doanh nghiệp không nên hủy, sửa hoặc hợp thức hóa chứng từ sau khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra mà cần làm việc trên cơ sở tài liệu kế toán và giao dịch thực tế.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn xử lý vi phạm thuế VAT tại LCP Law Firm

Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp rà soát rủi ro thuế VAT trước và trong quá trình làm việc với cơ quan thuế. Mục tiêu là xác định đúng hành vi, số VAT phải điều chỉnh, khoản tiền chậm nộp và căn cứ đề nghị áp dụng mức xử phạt phù hợp.

Luật LCP thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát tờ khai VAT, hóa đơn điện tử, hợp đồng, chứng từ thanh toán và sổ kế toán;
  • Xác định hành vi là chậm nộp hồ sơ, khai sai, vi phạm hóa đơn hay có nguy cơ bị xác định là trốn thuế;
  • Tính VAT truy thu, mức phạt tiền và tiền chậm nộp theo từng kỳ kê khai;
  • Soạn hồ sơ khai bổ sung, văn bản giải trình, ý kiến đối với biên bản và hồ sơ đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế trong phạm vi ủy quyền;
  • Đánh giá căn cứ khiếu nại, khởi kiện hành chính hoặc phương án xử lý khi có dấu hiệu hình sự.

Kết luận

Luật LCP hỗ trợ giải quyết toàn diện các vướng mắc pháp lý về vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp và tối ưu chi phí tuân thủ. Quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline: 0962275827 để nhận tư vấn pháp lý chuyên sâu. 

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang