Các hành vi vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp bị phạt nặng nhất tập trung vào nhóm hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn và khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp. Doanh nghiệp cần nhận diện đúng mức độ nghiêm trọng của từng hành vi để đánh giá rủi ro tài chính và pháp lý. Nội dung dưới đây trình bày cụ thể các quy định pháp lý liên quan.Các hành vi vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp bị phạt nặng
1. Nhóm hành vi vi phạm hành chính về thủ tục khai thuế VAT của doanh nghiệp
Nhóm hành vi vi phạm về thủ tục khai thuế là mức độ nhẹ nhất trong hệ thống xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Hai hành vi phổ biến nhất trong nhóm này liên quan đến thời hạn nộp hồ sơ và nội dung kê khai.
1.1. Nộp hồ sơ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định bị xử phạt hành chính
Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền theo từng mốc thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế VAT, từ phạt cảnh cáo đối với chậm nộp không quá 05 ngày có tình tiết giảm nhẹ, đến phạt tiền tăng dần theo số ngày chậm nộp.
1.2. Khai sai hoặc thiếu thông tin trên tờ khai thuế VAT gây mất cân đối số liệu
Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. Cụ thể, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế VAT phải nộp
Nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế là mức độ vi phạm trung gian, nghiêm trọng hơn vi phạm thủ tục nhưng chưa đến mức bị coi là trốn thuế. Ba hành vi phổ biến nhất trong nhóm này liên quan đến điều kiện khấu trừ, số liệu kê khai và thuế suất áp dụng.Các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế VAT
2.1. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi chưa đủ điều kiện theo quy định pháp luật
Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Doanh nghiệp khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi chưa đủ điều kiện theo quy định này, ví dụ thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 5.000.000 đồng trở lên theo khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.Dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì bị xử phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức phạt 20% số tiền thuế khai thiếu.
2.2. Khai giảm thuế VAT đầu ra phải nộp hoặc tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. Hành vi khai giảm thuế VAT đầu ra phải nộp hoặc khai tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp thuộc nhóm hành vi này khi có yếu tố sai sót, không cố ý gian dối. Doanh nghiệp bị xử phạt theo mức này còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, nộp đủ số tiền thuế thiếu và điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau nếu có.
2.3. Áp dụng sai thuế suất ưu đãi làm phát sinh số thuế VAT thiếu khi kiểm tra
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các mức thuế suất 0%, 5% và 10% áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất ưu đãi, ví dụ áp dụng mức 5% cho hàng hóa thuộc diện chịu thuế suất 10%, dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, bị xử phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức 20% số tiền thuế khai thiếu. Doanh nghiệp chủ động rà soát và điều chỉnh trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra có cơ sở tránh mức phạt này, chỉ phải nộp đủ số tiền thuế thiếu cùng tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
3. Top các hành vi trốn thuế và gian lận thuế VAT bị phạt nặng nhất
Trốn thuế và gian lận thuế VAT là nhóm hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất, gắn với mức phạt cao nhất và nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự.Bốn hành vi bị phạt nặng nhất trong nhóm này liên quan đến hóa đơn không hợp pháp, che giấu doanh thu, gian lận hoàn thuế và mức phạt áp dụng.Top các hành vi trốn thuế và gian lận thuế VAT
3.1. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp của doanh nghiệp để hợp thức hóa hàng hóa
Điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm là hành vi trốn thuế. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống, hóa đơn không phản ánh giao dịch thực tế hoặc hóa đơn được cơ quan có thẩm quyền xác định là hóa đơn không hợp pháp để làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm có thể thuộc hành vi trốn thuế. Đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp chưa nhằm mục đích khai giảm thuế, Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt riêng từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
3.2. Cố ý không xuất hóa đơn và để ngoài sổ sách tài chính doanh thu bán hàng
Điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ trừ trường hợp đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán vào kỳ tính thuế tương ứng, đều là hành vi trốn thuế. Doanh nghiệp cố ý không xuất hóa đơn, giữ doanh thu ngoài sổ sách kế toán nhằm giảm số thuế VAT đầu ra phải nộp là hành vi bị xử phạt nặng nhất trong thực tiễn thanh tra thuế, do có yếu tố cố ý che giấu nghĩa vụ thuế rõ ràng.
3.3. Lập hồ sơ hoàn thuế GTGT giả mạo nhằm chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước
Điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định hành vi lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm là hành vi trốn thuế.Doanh nghiệp lập hồ sơ hoàn thuế GTGT giả mạo, sử dụng hóa đơn, chứng từ không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
3.4. Xử phạt tiền từ 1 đến 3 lần và nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi trốn thuế như sau:
Phạt 01 lần số tiền thuế trốn: Có từ 01 tình tiết giảm nhẹ trở lên.
Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn: Không có tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ.
Phạt 02 lần số tiền thuế trốn: Có 01 tình tiết tăng nặng.
Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn: Có 02 tình tiết tăng nặng.
Phạt 03 lần số tiền thuế trốn: Có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên.
Theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 6 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm hành chính về thuế được xác định là có quy mô lớn khi thuộc trường hợp theo mức tiền thuế trốn do pháp luật quy định.Trường hợp hành vi có dấu hiệu tội phạm, trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế được xem xét theo Điều 200 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14.
4. Dịch vụ luật sư tư vấn và phòng ngừa vi phạm thuế VAT tại LCP Law Firm
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho Quý khách hàng liên quan đến phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm thuế VAT bị phạt nặng nhất, bao gồm các công việc sau:
Tư vấn phân loại chính xác mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm thuế VAT theo từng nhóm.
Rà soát hồ sơ khai thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đánh giá rủi ro bị quy kết vào hành vi trốn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, hóa đơn đầu vào có dấu hiệu bất thường.
Tư vấn thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh nghĩa vụ thuế kịp thời để tránh mức phạt cao nhất.
Đại diện làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra liên quan đến hành vi khai sai, sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
Tư vấn phòng ngừa rủi ro hình sự đối với hành vi trốn thuế có dấu hiệu vượt mức xử phạt hành chính.
Đại diện khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có căn cứ pháp lý.
Kết luận
Các hành vi vi phạm thuế VAT của doanh nghiệp bị phạt nặng nhất đều gắn với yếu tố cố ý che giấu, gian dối trong kê khai và sử dụng hóa đơn, đòi hỏi doanh nghiệp thận trọng trong toàn bộ quy trình kế toán, thuế.Luật LCP với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng đánh giá rủi ro và phòng ngừa vi phạm ở mức cao nhất. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp.