Nói xấu Công ty, quản lý trên mạng xã hội xử lý kỷ luật thế nào?

Nói xấu Công ty, quản lý trên mạng xã hội xử lý kỷ luật là vấn đề nhiều doanh nghiệp lúng túng khi nhân viên đăng bài, bình luận mang tính xúc phạm, bôi nhọ trên nền tảng trực tuyến. Không phải phát ngôn tiêu cực nào trên mạng xã hội cũng đủ căn cứ để công ty xử lý kỷ luật lao động, và mức độ xử lý phụ thuộc vào quy định nội bộ cùng tính chất hành vi vi phạm. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết của Luật LCP về căn cứ pháp lý, quy trình xử lý kỷ luật và các phương án xử lý pháp lý khác đối với hành vi này.

Nói xấu Công ty, quản lý trên mạng xã hội xử lý kỷ luật thế nào?
Nói xấu Công ty, quản lý trên mạng xã hội xử lý kỷ luật thế nào?

1. Căn cứ xử lý kỷ luật người lao động nói xấu công ty theo Bộ luật Lao động

1.1. Điều kiện bắt buộc: Quy định cụ thể trong Nội quy lao động của công ty

Theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ), nội quy lao động phải quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động và hình thức xử lý kỷ luật tương ứng. Hành vi nói xấu công ty, quản lý trên mạng xã hội chỉ có căn cứ để xử lý kỷ luật khi được liệt kê rõ trong nội quy lao động là hành vi vi phạm.

Doanh nghiệp không quy định hành vi này trong nội quy lao động thì không có căn cứ áp dụng bất kỳ hình thức kỷ luật nào, dù nội dung phát ngôn có ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín công ty. 

1.2. Các hình thức kỷ luật lao động áp dụng từ khiển trách đến sa thải

Theo Điều 124 BLLĐ, các hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm:

  • Khiển trách;
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
  • Cách chức;
  • Sa thải.

Hình thức sa thải chỉ áp dụng khi hành vi nói xấu công ty được xác định gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 125 BLLĐ, và hành vi này phải được quy định cụ thể trong nội quy lao động. Với mức độ vi phạm nhẹ hơn, doanh nghiệp áp dụng hình thức khiển trách hoặc kéo dài thời hạn nâng lương.

1.3. Quy trình tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật nhân viên đảm bảo đúng thủ tục

Doanh nghiệp phải gửi thông báo mời họp ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, theo điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cuộc họp phải có đầy đủ thành phần bắt buộc gồm tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động bị xử lý kỷ luật và người có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo Điều 122 BLLĐ.

Người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa. Toàn bộ nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên tham dự, làm căn cứ ban hành quyết định kỷ luật trong thời hiệu 06 tháng theo Điều 123 BLLĐ.

2. Hướng dẫn công ty thu thập chứng cứ pháp lý khi nhân viên đăng bài nói xấu

2.1. Cách lập vi bằng và lưu giữ bằng chứng tin nhắn, bài viết, bình luận trên mạng xã hội

Doanh nghiệp nên yêu cầu Văn phòng Thi hành án dân sự (trước đây, được gọi là Văn phòng Thừa phát lại) lập vi bằng ghi nhận nội dung bài viết, bình luận, tin nhắn có tính chất nói xấu công ty ngay khi phát hiện, trước khi nội dung bị gỡ bỏ hoặc chỉnh sửa. Vi bằng có giá trị là nguồn chứng cứ được Tòa án xem xét khi giải quyết tranh chấp theo pháp luật tố tụng dân sự.

Bên cạnh vi bằng, doanh nghiệp cần lưu giữ ảnh chụp màn hình, đường dẫn (URL) bài viết, thời gian đăng tải và danh sách người tương tác. 

2.2. Yêu cầu giải trình đối với người lao động vi phạm kỷ luật

Trước khi tổ chức họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp nên yêu cầu người lao động giải trình bằng văn bản về nội dung đã đăng tải. Văn bản giải trình là cơ sở để xác định lỗi của người lao động theo nguyên tắc chứng minh lỗi tại Điều 122 BLLĐ.

Yêu cầu giải trình đối với người lao động vi phạm kỷ luật
Yêu cầu giải trình đối với người lao động vi phạm kỷ luật

3. Mức xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự đối với hành vi bôi nhọ trên mạng

3.1. Mức phạt tiền theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật

Theo điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP), hành vi lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân.

Người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm áp dụng gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo nguyên tắc chung tại Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

3.2. Khả năng truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác hoặc Tội vu khống

Theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị truy cứu về Tội làm nhục người khác, với khung hình phạt cơ bản là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Trường hợp hành vi là bịa đặt hoặc loan truyền điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, có thể cấu thành Tội vu khống theo Điều 156 BLHS, với khung hình phạt cơ bản là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Cả hai tội danh đều có tình tiết tăng nặng khi sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để thực hiện hành vi.

3.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự cho cá nhân bị ảnh hưởng và tổ chức

Theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS), thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút và thiệt hại khác do luật quy định. Người gây thiệt hại còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất tinh thần.

Mức bồi thường tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

4. Phương án xử lý đối với trường hợp cựu nhân viên hoặc tài khoản ẩn danh nói xấu

4.1. Các bước khởi kiện dân sự

Quan hệ lao động chấm dứt đồng nghĩa doanh nghiệp không còn căn cứ áp dụng kỷ luật lao động đối với cựu nhân viên. Trường hợp này, doanh nghiệp hoặc cá nhân bị ảnh hưởng thực hiện quyền khởi kiện dân sự theo các bước sau:

  • Thu thập chứng cứ, lập vi bằng ghi nhận nội dung vi phạm;
  • Xác định danh tính người vi phạm thông qua thông tin tài khoản, IP hoặc yêu cầu nền tảng mạng xã hội cung cấp thông tin;
  • Soạn đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 592 BLDS, nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Yêu cầu Tòa án buộc bị đơn xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.
Các bước khởi kiện dân sự
Các bước khởi kiện dân sự

4.2. Gửi đơn tố giác tới cơ quan Công an

Trường hợp nội dung đăng tải có dấu hiệu cấu thành Tội làm nhục người khác hoặc Tội vu khống theo Điều 155, Điều 156 BLHS, đặc biệt khi không xác định được danh tính người vi phạm (tài khoản ẩn danh), doanh nghiệp hoặc cá nhân bị ảnh hưởng nên gửi đơn tố giác tội phạm đến cơ quan Công an có thẩm quyền. Đơn tố giác cần kèm theo chứng cứ đã thu thập để cơ quan điều tra xác minh danh tính và xử lý theo quy định.

>>> Xem thêm: Xác định thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án 

5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động cho cả người sử dụng lao động và người lao động liên quan đến xử lý kỷ luật, bảo vệ uy tín trên mạng xã hội:

  • Tư vấn xây dựng nội quy lao động quy định cụ thể hành vi vi phạm liên quan đến phát ngôn trên mạng xã hội;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo Điều 122, Điều 124, Điều 125 BLLĐ;
  • Hỗ trợ thu thập, rà soát chứng cứ, lập vi bằng chứng minh hành vi nói xấu, bôi nhọ trên mạng xã hội;
  • Đánh giá rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và người lao động khi phát sinh tranh chấp về kỷ luật lao động;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện dân sự, đơn tố giác tội phạm và đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.

Kết luận

Quý khách hàng là doanh nghiệp cần xử lý kỷ luật đúng quy định, hoặc là người lao động, quản lý cần bảo vệ uy tín, danh dự bị xâm phạm, vui lòng liên hệ Luật LCP qua hotline 0962275827 để được luật sư tư vấn trực tiếp và hỗ trợ kịp thời.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang