Khi nào người lao động đương nhiên được xóa kỷ luật mà không cần quyết định?

Người lao động đương nhiên được xóa kỷ luật khi hết thời gian thi hành hình thức kỷ luật tương ứng mà không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động trong thời gian sau đó, theo Điều 126 Bộ luật Lao động. Nội dung dưới đây, Luật LCP phân tích chi tiết cơ sở pháp lý, mốc thời gian và các sai sót thường gặp trong thực tiễn xử lý kỷ luật lao động tại doanh nghiệp. 
Khi nào người lao động đương nhiên được xóa kỷ luật mà không cần quyết định? 
Khi nào người lao động đương nhiên được xóa kỷ luật mà không cần quyết định?

1. Khái niệm đương nhiên được xóa kỷ luật lao động là gì?

Khái niệm đương nhiên được xóa kỷ luật lao động phản ánh việc chế tài xử lý bị chấm dứt hiệu lực pháp lý tự động khi hết thời hạn luật định. 

1.1. Hiểu đúng về cụm từ “đương nhiên được xóa kỷ luật” theo Bộ luật Lao động

“Đương nhiên được xóa kỷ luật” nghĩa là hiệu lực của hình thức kỷ luật tự động chấm dứt khi hết thời hạn quy định mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sử dụng lao động. Người lao động khi hết thời hạn chấp hành chế tài và không phát sinh hành vi vi phạm mới hoặc tái phạm thì sẽ lập tức khôi phục tư cách pháp lý như chưa từng bị xử lý nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động, tránh tình trạng doanh nghiệp cố tình kéo dài hiệu lực của quyết định kỷ luật, quy định tại khoản 1 Điều 126 Bộ luật Lao động 2019.

1.2. Phân biệt xóa kỷ luật tự động theo luật định và xóa kỷ luật theo quyết định giảm thời hạn của người sử dụng lao động 

Xóa kỷ luật tự động phát sinh hiệu lực hoàn toàn dựa trên sự kiện pháp lý là hết thời gian quy định tại khoản 1 Điều 126 Bộ luật Lao động. Ngược lại căn cứ khoản 2 Điều 126 Bộ luật Lao động, xóa kỷ luật theo quyết định giảm thời hạn yêu cầu Người lao động đã chấp hành được một phần thời hạn kỷ luật, sửa chữa tiến bộ và được người sử dụng lao động chấp thuận giảm thời hạn.  

1.3. Doanh nghiệp có bắt buộc phải ra quyết định xóa kỷ luật hay không?

Theo Điều 126 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không bắt buộc ban hành quyết định xóa kỷ luật đối với trường hợp đương nhiên được xóa kỷ luật quy định tại Khoản 1. Hiệu lực xóa kỷ luật phát sinh theo thời gian thực tế, độc lập với văn bản nội bộ. 

2. Quy định tại Bộ luật Lao động về thời gian thi hành và điều kiện xóa kỷ luật 

Khoản 1 Điều 126 Bộ luật Lao động là căn cứ pháp lý duy nhất điều chỉnh trực tiếp vấn đề xóa kỷ luật lao động. Điều luật xác lập hai điều kiện cấu thành: điều kiện thời gian và điều kiện hành vi. Cụ thể: “Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
  1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
…” Thời gian thi hành kỷ luật và điều kiện xóa kỷ luật quy định nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc quy chế của người lao động. Điều kiện đủ để đương nhiên được xóa kỷ luật là Người lao động nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động trong suốt thời gian thi hành hình thức kỷ luật ban đầu. 
Quy định tại Bộ luật Lao động về thời gian thi hành và điều kiện xóa kỷ luật
Quy định tại Bộ luật Lao động về thời gian thi hành và điều kiện xóa kỷ luật

3. Hướng dẫn chi tiết mốc thời gian xóa kỷ luật cho Người lao động bị khiển trách

Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực, đương nhiên được xóa kỷ luật nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động. Mốc thời gian 03 tháng được tính theo lịch dương, không loại trừ ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ phép của người lao động. Ví dụ, nếu quyết định khiển trách ban hành ngày 01/01, thời hạn 03 tháng kết thúc vào ngày 01/04. Từ ngày 02/04, nếu không phát sinh vi phạm kỷ luật lao động mới, hồ sơ khiển trách coi như đã xóa, không còn giá trị làm căn cứ xử lý tái phạm hay xét các hình thức kỷ luật nặng hơn trong tương lai. 

5. Các lỗi thường gặp của doanh nghiệp khi xử lý xóa kỷ luật cho người lao động

Dưới đây là một số lỗi thường gặp của doanh nghiệp khi xử lý xoá kỷ luật cho người lao động cần chú ý.
Các lỗi thường gặp của doanh nghiệp khi xử lý xóa kỷ luật
Các lỗi thường gặp của doanh nghiệp khi xử lý xóa kỷ luật

5.1. Tự ý kéo dài thời gian thi hành kỷ luật trái với Điều 126 Bộ luật Lao động

Một số doanh nghiệp tự ý áp dụng mốc thời gian xóa kỷ luật dài hơn mức quy định đối với người lao động  bị kỷ luật. 

5.2. Yêu cầu người lao động sau thời hạn chấp hành kỷ luật lao động phải nộp đơn xin xóa kỷ luật

Một lỗi phổ biến khác là doanh nghiệp bắt buộc Người lao động sau khi hoàn thành thời hạn chấp hành kỷ luật lao động phải làm đơn đề nghị xóa kỷ luật hoặc chờ họp hội đồng khen thưởng kỷ luật. Bộ luật Lao động khẳng định đây là cơ chế đương nhiên, nghĩa là tự động có hiệu lực mà không cần bất kỳ thủ tục hành chính bổ sung nào từ phía người lao động. 

6. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về xử lý kỷ luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động cho doanh nghiệp cùng người lao động:
  • Tư vấn, rà soát tính pháp lý của Nội quy lao động và các quyết định xử lý kỷ luật lao động;
  • Đánh giá điều kiện, thời hạn và lập hồ sơ xác định thời điểm đương nhiên được xóa kỷ luật cho nhân sự;
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách trong các tranh chấp lao động cá nhân và tập thể;
  • Soạn thảo các văn bản, thông báo, quyết định xử lý lao động chuẩn hóa theo quy định pháp luật hiện hành;
  • Tham gia đàm phán, hòa giải hoặc tranh tụng tại Tòa án nhân dân các cấp đối với các quyết định kỷ luật trái pháp luật.

Kết luận

Điều 126 Bộ luật Lao động xác lập cơ chế đương nhiên xóa kỷ luật sau khi hoàn thành chấp hành thời hạn kỷ luật lao động, không đòi hỏi quyết định hành chính từ người sử dụng lao động. Liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được hỗ trợ trực tiếp. 

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang