Mức phạt tối đa cho lỗi trốn thuế của công ty là gì

Mức phạt tối đa cho lỗi trốn thuế của công ty phụ thuộc vào việc hành vi bị xử lý theo thủ tục hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại.

Nội dung dưới đây phân tích cụ thể từng khung xử phạt và cách doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan.

Mức phạt tối đa cho lỗi trốn thuế của công ty là gì
Mức phạt tối đa cho lỗi trốn thuế của công ty là gì

1. Khung xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế ở doanh nghiệp

Hành vi trốn thuế của doanh nghiệp, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn, tùy thuộc vào hành vi và các tình tiết giảm nhẹ hoặc tình tiết tăng nặng. Quy định này hiện vẫn là căn cứ của khung xử phạt hành vi trốn thuế; Nghị định 125 đã tiếp tục được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 291/2026/NĐ-CP.

1.1. Nguyên tắc nộp phạt từ 1-3 lần số thuế

Theo khoản 1,2,3,4,5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt được xác định như sau:

  • Có từ 01 tình tiết giảm nhẹ trở lên: Phạt 01 lần số tiền thuế trốn;
  • Không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ: Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn;
  • Có 01 tình tiết tăng nặng: Phạt 02 lần số tiền thuế trốn;
  • Có 02 tình tiết tăng nặng: Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn;
  • Có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên: Phạt 03 lần số tiền thuế trốn.

1.2. Áp dụng mức tiền phạt 1,5 lần số tiền thuế

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện hành vi thuộc trường hợp bị xử phạt về trốn thuế mà không có tình tiết tăng nặng và cũng không có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp có từ 01 tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt được áp dụng là 01 lần số tiền thuế trốn theo khoản 1 Điều 17 Luật này.

Doanh nghiệp cần lưu ý mức 1,5 lần chỉ áp dụng khi cơ quan thuế không xác định được tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ nào trong quá trình xác minh.

Đối với doanh nghiệp có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt giảm còn 1 lần số thuế trốn, thấp nhất trong khung xử phạt hành chính về hành vi này.

Tình tiết giảm nhẹ theo Luật Xử lý vi phạm hành chính bao gồm việc doanh nghiệp đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi hoặc chủ động khắc phục hậu quả trước khi cơ quan thuế phát hiện.

1.3. Nghĩa vụ khắc phục hậu quả nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo quy định

Ngoài phạt tiền theo số lần số thuế trốn, doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.

Theo khoản 6 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi trốn thuế, người nộp thuế còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước;
  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Nếu không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, doanh nghiệp có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm hình sự và mức phạt tiền tối đa áp dụng cho pháp nhân thương mại

Hành vi trốn thuế có đủ yếu tố cấu thành tội phạm bị xử lý theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, quy định về tội trốn thuế đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại.

Doanh nghiệp với tư cách pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự độc lập với trách nhiệm hình sự của cá nhân người đại diện theo pháp luật. Hai nội dung dưới đây làm rõ căn cứ truy cứu và mức phạt tiền tối đa áp dụng cho pháp nhân thương mại.

2.1. Căn cứ truy thu thuế

Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại là số tiền thuế trốn từ 200 triệu đồng trở lên hoặc 100 triệu đồng nếu đã có vi phạm trước đó về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích.

Cơ quan điều tra, cơ quan thuế xác định số tiền thuế trốn dựa trên kết quả truy thu thuế qua thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp, kết hợp đối chiếu hồ sơ khai thuế với chứng từ kế toán, hóa đơn liên quan đến các kỳ tính thuế bị xác định vi phạm.

Việc xác định căn cứ truy thu thuế đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng bản chất từng hành vi.

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự liệt kê nhiều nhóm hành vi cụ thể như không nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để kê khai làm giảm số thuế phải nộp, hoặc lập hồ sơ giả liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Doanh nghiệp cần rà soát chính xác hành vi bị cáo buộc để xác định căn cứ pháp lý và mức độ trách nhiệm tương ứng.

Trách nhiệm hình sự , mức phạt tiền  đối với pháp nhân
Trách nhiệm hình sự , mức phạt tiền  đối với pháp nhân

2.2. Khung tiền phạt và hình phạt bổ sung

Đối với pháp nhân thương mại

Nếu phạm tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) thì mức phạt tiền được xác định theo tính chất, mức độ hành vi  vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:

  • Khung 1: Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.
  • Khung 2: Phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.
  • Khung 3: Phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Trường hợp đặc biệt: Pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự.

Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 200 Bộ luật Hình sự, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Trường hợp phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự, pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Đối với cá nhân

Theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự, cá nhân phạm tội trốn thuế có thể bị:

  • Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù đến 03 năm;
  • Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm;
  • Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với trường hợp thuộc khung tăng nặng theo khoản 3 Điều 200.

Ngoài hình phạt chính, theo khoản 4 Điều 200 Bộ luật Hình sự, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Biện pháp giảm thiểu rủi ro pháp lý và giải trình khi bị thanh tra xử phạt

Doanh nghiệp có thể chủ động giảm thiểu rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng mức phạt hành chính cao nhất thông qua các biện pháp phòng ngừa và giải trình kịp thời.

Việc xử lý sớm sai sót về hóa đơn, chứng từ trước khi cơ quan thuế phát hiện là yếu tố quyết định mức độ trách nhiệm pháp lý doanh nghiệp phải gánh chịu.

3.1. Hướng dẫn kế toán rà soát hóa đơn chứng từ để tự khắc phục sai sót kịp thời 

Bộ phận kế toán doanh nghiệp cần thực hiện rà soát định kỳ hóa đơn đầu vào, đầu ra, đối chiếu với sổ sách kế toán và tờ khai thuế đã nộp để phát hiện sớm chênh lệch có thể bị quy kết là hành vi trốn thuế.

Việc rà soát tập trung vào các hóa đơn có dấu hiệu bất thường như hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, hóa đơn không phản ánh đúng bản chất giao dịch thực tế hoặc chứng từ thanh toán không đầy đủ.

Khi phát hiện sai sót, kế toán doanh nghiệp cần lập hồ sơ khai bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế và chủ động nộp đủ số tiền thuế thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Việc tự khắc phục sai sót kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà còn là căn cứ để áp dụng tình tiết giảm nhẹ nếu vụ việc vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính.

Biện pháp giảm thiểu rủi ro pháp lý và giải trình khi bị thanh tra xử phạt
Biện pháp giảm thiểu rủi ro pháp lý và giải trình khi bị thanh tra xử phạt

3.2. Quy trình khiếu nại hoặc giải trình để áp dụng các tình tiết giảm nhẹ mức phạt

Khi nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra xác định hành vi trốn thuế, doanh nghiệp có quyền giải trình bằng văn bản trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt chính thức, trình bày các tình tiết giảm nhẹ như tự nguyện khai báo, chủ động khắc phục hậu quả hoặc vi phạm lần đầu.

Văn bản giải trình cần kèm theo tài liệu, chứng từ chứng minh cụ thể từng tình tiết được viện dẫn để cơ quan thuế có căn cứ xem xét áp dụng mức phạt thấp hơn trong khung quy định.

Trường hợp không đồng ý với quyết định xử phạt đã ban hành, doanh nghiệp thực hiện quyền khiếu nại theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về quản lý thuế, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án có thẩm quyền nếu khiếu nại không đạt kết quả.

Doanh nghiệp cần tuân thủ đúng thời hạn khiếu nại theo quy định để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết vụ việc.

>>> Xem thêm: Cần làm gì khi không được bố trí làm việc đúng theo hợp đồng

4. Dịch vụ luật sư tư vấn về thuế tại LCP Law Firm

Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý về thuế cho doanh nghiệp đối diện rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trốn thuế. Đội ngũ luật sư của LCP Law Firm thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:

  • Rà soát hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ kế toán để xác định mức độ rủi ro bị quy kết hành vi trốn thuế.
  • Tư vấn phân biệt hành vi bị xử phạt hành chính và hành vi có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.
  • Hỗ trợ lập hồ sơ khai bổ sung, khắc phục sai sót nhằm chủ động nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp trước khi bị xử phạt.
  • Soạn thảo văn bản giải trình, đề xuất áp dụng tình tiết giảm nhẹ khi làm việc với cơ quan thuế hoặc cơ quan điều tra.
  • Đại diện hoặc đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế và tố tụng hình sự nếu vụ việc bị khởi tố.
  • Tư vấn lập đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính khi cần thiết.

Kết luận

Mức phạt tối đa cho lỗi trốn thuế của công ty có thể lên đến 10 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự, do đó doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế kiểm soát rủi ro chặt chẽ ngay từ khâu kê khai.

 Luật LCP đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc rà soát, phòng ngừa và xử lý rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về thuế, vui lòng liên hệ Hotline: 0962275827 để được luật sư của LCP Law Firm hỗ trợ trực tiếp.

Tác giả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang