Người lao động không đến làm việc Doanh nghiệp cần làm gì là vấn đề pháp lý phát sinh phổ biến trong quan hệ lao động tại Việt Nam. Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể các trường hợp doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc.
Nội dung dưới đây trình bày lý do chấm dứt hợp đồng hợp pháp, nghĩa vụ của người lao động và trình tự khởi kiện vụ án lao động khi phát sinh tranh chấp.

1. Các trường hợp Doanh nghiệp được chấm dứt hợp đồng lao động
Khi nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng là câu hỏi doanh nghiệp cần xác định trước khi ra quyết định đối với người lao động không đến làm việc. Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định các căn cứ hợp pháp để người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng căn cứ pháp lý trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng.
Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị đủ thời gian theo quy định mà khả năng lao động chưa hồi phục;
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc doanh nghiệp di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019;
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động, làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.
Lưu ý
Trường hợp người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng, doanh nghiệp không phải báo trước theo Điều 36 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019.
Đối với các trường hợp còn lại, doanh nghiệp phải báo trước theo thời hạn quy định tại Điều 36 khoản 2, dao động từ 03 ngày làm việc đến 45 ngày tùy loại hợp đồng lao động.
2. Nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Người lao động không báo trước khi nghỉ việc có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019
Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có các nghĩa vụ sau:
- Không được trợ cấp thôi việc;
- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Phải bồi thường thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;
- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019, nếu đã được đào tạo nghề.

Doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với người lao động để xác minh lý do không đến làm việc trước khi áp dụng chấm dứt hợp đồng lao động.
Việc lập biên bản, gửi thông báo bằng văn bản đến nơi cư trú của người lao động là bước cần thực hiện để chứng minh doanh nghiệp đã tuân thủ đúng trình tự. Hồ sơ này cũng là chứng cứ quan trọng nếu người lao động khởi kiện cho rằng bị đuổi việc trái pháp luật.
3. Trình tự thủ tục khi khởi kiện vụ án lao động
Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án lao động tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Lao động 2019. Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện theo điểm a khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Người lao động hoặc doanh nghiệp có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Trình tự khởi kiện
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện;
- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Tòa án xem xét, thụ lý vụ án trong thời hạn luật định sau khi nhận đơn khởi kiện hợp lệ;
- Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tố tụng dân sự;
- Tòa án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm nếu các bên không hòa giải thành.
>>> TẢI VỀ: Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng lao động
Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019.
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý thời hiệu này để bảo đảm quyền khởi kiện. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án.
4. Các tài liệu chứng cứ cần có khi khởi kiện vụ án lao động
Việc thu thập chứng cứ quyết định khả năng chứng minh yêu cầu khởi kiện của các bên trong vụ án lao động. Doanh nghiệp cần lưu giữ tài liệu chứng minh người lao động tự ý bỏ việc không lý do chính đáng. Người lao động cũng cần chuẩn bị chứng cứ nếu cho rằng bị đuổi việc trái pháp luật.

Tài liệu, chứng cứ cần thu thập gồm:
- Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động đã giao kết giữa hai bên;
- Bảng chấm công, bảng lương thể hiện quá trình làm việc và thời điểm người lao động vắng mặt;
- Biên bản làm việc, biên bản xác minh lý do người lao động không có mặt tại nơi làm việc;
- Văn bản thông báo, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động gửi đến người lao động;
- Emails, tin nhắn trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc nghỉ việc;
- Bản ghi âm/ghi hình cuộc họp hoặc trao đổi liên quan, nếu thu thập hợp pháp;
- Lời khai người làm chứng là đồng nghiệp hoặc quản lý trực tiếp;
- Chứng cứ chứng minh thiệt hại thực tế phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng lao động.
Lưu ý
Doanh nghiệp cần sắp xếp chứng cứ theo trình tự thời gian và đánh số thứ tự khi nộp cho Tòa án.
Việc lưu giữ đầy đủ văn bản thông báo, biên bản xác minh giúp doanh nghiệp chứng minh đã thực hiện đúng trình tự chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động cần giữ bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc để bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp.
5. Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp lao động
Luật LCP cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp và người lao động trong các tranh chấp liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm thực tiễn giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án các cấp. Luật LCP hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn đến giai đoạn tố tụng.
Các công việc luật sư thực hiện cho khách hàng gồm:
- Tư vấn quy định về giao kết hợp đồng lao động và các trường hợp bắt buộc phải ký hợp đồng theo quy định pháp luật.
- Tư vấn quyền và lợi ích của người sử dụng lao động.
- Đánh giá rủi ro pháp lý đối với người lao động và người sử dụng lao động khi không giao kết hợp đồng lao động.
- Hỗ trợ người sử dụng lao động thu thập, rà soát chứng cứ chứng minh quan hệ lao động để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng lao động.
- Soạn thảo đơn khiếu nại, yêu cầu hoặc hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi quyền lợi bị xâm phạm.
- Đại diện thương lượng, hòa giải hoặc tham gia giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tham gia hòa giải tranh chấp lao động
Kết luận
Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ trước khi khởi kiện người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Luật LCP hỗ trợ Quý khách hàng thu thập chứng cứ, soạn hồ sơ khởi kiện và đại diện tại Tòa án. Liên hệ Hotline 0962275827 để được luật sư tư vấn trực tiếp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
