05 nhóm các hành vi vi phạm về thuế phổ biến của doanh nghiệp bao gồm vi phạm thủ tục, khai sai nghĩa vụ, trốn thuế, không chấp hành quyết định cưỡng chế và vi phạm về hóa đơn được căn cứ Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây của Luật LCP phân tích chi tiết các hành vi vi phạm để quý khách hàng phòng ngừa tối đa thiệt hại tài chính.

1. Vi phạm thủ tục thuế và không nộp hồ sơ đăng ký thuế kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn đăng ký và kê khai thuế ban đầu với cơ quan quản lý. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc chậm trễ lập hồ sơ khai thuế cấu thành hành vi vi phạm thủ tục hành chính theo quy định pháp luật.
1.1. Hành vi không đăng ký và không kê khai thuế đúng quy định
Hành vi không đăng ký thuế và không kê khai thuế đúng quy định phát sinh khi người nộp thuế không đăng ký mã số thuế hoặc không nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định. Căn cứ điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nên lập lịch kiểm soát mã số thuế, trụ sở, tài khoản ngân hàng, chi nhánh, địa điểm kinh doanh và người đại diện theo pháp luật. Bộ phận kế toán cần đối chiếu dữ liệu đăng ký doanh nghiệp với thông tin quản lý thuế trước khi kê khai hoặc xuất hóa đơn điện tử.
1.2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày nhưng chưa phát sinh số thuế phải nộp
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày nhưng chưa phát sinh số thuế phải nộp bị phạt từ 8 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Cùng khung phạt này áp dụng cho trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế mà không phát sinh số thuế phải nộp. Cơ quan thuế vẫn có thể buộc doanh nghiệp nộp tờ khai và phụ lục còn thiếu theo điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
2. Hành vi khai sai nghĩa vụ và khai sai tỷ lệ tính thuế theo ngành nghề
Kê khai số liệu thuế đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối dựa trên sổ sách kế toán và căn cứ pháp lý hiện hành. Việc khai không đúng căn cứ tính thuế gây thất thu ngân sách nhà nước và làm phát sinh nghĩa vụ phạt tiền do khai sai.

2.1. Kê khai sai căn cứ tính thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
Trường hợp khai sai tỷ lệ tính thuế theo ngành nghề khi áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng làm dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, thì cần áp dụng Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Theo điểm a khoản 1 Điều 16, hành vi khai sai căn cứ tính thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thuộc trường hợp bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điều này.
2.2. Khai không đầy đủ chỉ tiêu trong hồ sơ thuế của doanh nghiệp
Đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, căn cứ Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, để xác định hành vi và mức xử phạt tương ứng.
3. Các nhóm hành vi trốn thuế và gian lận tiền thuế trong kinh doanh
Trốn thuế là nhóm hành vi cố ý vi phạm nghiêm trọng nhằm chiếm đoạt tiền thuế hoặc giảm nghĩa vụ ngân sách. Pháp luật quy định khung hình phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự rất nghiêm khắc đối với hành vi này.
3.1. Bán hàng hóa dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định pháp luật
Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định, mặc dù đã kê khai thuế đúng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế, vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Cụ thể, trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đối với 01 số hóa đơn bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; và từ 50 số hóa đơn trở lên bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi vi phạm.
3.2. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí được trừ
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống nhằm hạch toán chi phí đầu vào làm giảm thuế TNDN và khấu trừ thuế GTGT là vi phạm phổ biến. Căn cứ Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tổ chức sử dụng hóa đơn không hợp pháp bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn, hoặc xử phạt hành vi trốn thuế tùy thuộc vào tính chất vụ việc.
4. Hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra và cưỡng chế thi hành thuế
Cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra hoặc cố tình chống đối quyết định cưỡng chế thuế làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của vi phạm pháp luật thuế. Doanh nghiệp chịu các biện pháp phạt tiền bổ sung và trích thu tài khoản bắt buộc.

4.1. Chống đối cản trở công chức thuế trong quá trình thanh tra kiểm tra
Hành vi không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế được xác định là hành vi vi phạm quy định về chấp hành kiểm tra, thanh tra thuế. Căn cứ Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026), hành vi này bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức và buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Doanh nghiệp nên chỉ định đầu mối làm việc với cơ quan thuế, lập danh mục tài liệu theo yêu cầu, sao lưu dữ liệu kế toán và ghi nhận đầy đủ quá trình cung cấp hồ sơ. Không nên từ chối nhận quyết định hoặc từ chối ký biên bản chỉ để trì hoãn, vì việc này không ngăn cản thủ tục xử lý.
4.2. Cố tình tẩu tán tài sản để không thực hiện quyết định cưỡng chế thuế
Cố tình tẩu tán tài sản nhằm né tránh nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến áp dụng biện pháp cưỡng chế và làm phát sinh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, người quản lý và bên liên quan. Tổ chức, cá nhân thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế hoặc không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế bị phạt từ 6 triệu đồng đến 16 triệu đồng; bên nắm giữ thông tin tài sản có thể bị buộc cung cấp thông tin căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
5. Dịch vụ luật sư tư vấn phòng ngừa rủi ro thuế tại LCP Law Firm
Luật LCP hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro thuế trước khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra hoặc ban hành quyết định xử phạt. Phạm vi tư vấn tập trung vào hồ sơ kê khai thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ kế toán, giao dịch với nhà cung cấp và phương án xử lý sai sót. Mục tiêu là xác định đúng hành vi, số tiền thuế và phương án khắc phục theo quy định hiện hành.
>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư
Luật sư của Luật LCP thực hiện các công việc sau:
- Rà soát đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, báo cáo hóa đơn điện tử và sổ kế toán;
- Đánh giá rủi ro từ không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không kê khai thuế đúng quy định và chậm nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày;
- Kiểm tra căn cứ tính thuế, thuế suất, tỷ lệ tính thuế theo ngành nghề và hồ sơ khai bổ sung;
- Thẩm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, biên bản giao nhận và hồ sơ thanh toán;
- Xác định khả năng xử lý theo hành vi khai sai, vi phạm hóa đơn hoặc trốn thuế;
- Soạn thảo văn bản giải trình, hồ sơ khai bổ sung, kiến nghị và tài liệu làm việc với cơ quan thuế;
- Đại diện hoặc hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra, thanh tra, xử phạt và cưỡng chế thuế.
Kết luận
Vi phạm về thuế của doanh nghiệp không chỉ là chậm nộp tờ khai mà còn có thể liên quan đến hóa đơn, chứng từ, khai sai nghĩa vụ và chấp hành quyết định của cơ quan thuế. Luật LCP hỗ trợ Quý khách hàng rà soát hồ sơ, xác định hành vi, khai bổ sung và xây dựng phương án làm việc với cơ quan thuế theo từng vụ việc. Liên hệ Luật LCP qua Hotline: 0962275827 để được luật sư tư vấn.
