Các tình tiết giảm nhẹ có thể được áp dụng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Các tình tiết giảm nhẹ có thể được áp dụng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là nội dung có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Việc xác định đúng và đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến mức hình phạt mà còn thể hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của pháp luật hình sự. Đây cũng là căn cứ quan trọng để luật sư xây dựng phương án bào chữa hiệu quả cho bị can, bị cáo.

Các tình tiết giảm nhẹ có thể được áp dụng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Các tình tiết giảm nhẹ có thể được áp dụng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1.Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một trong các tội thuộc nhóm tội về xâm phạm quyền sở hữu tài sản. Tội phạm này có đặc trưng là thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo quy định tại Điều 175 BLHS thì khung hình phạt cơ bản của tội này dao động từ 06 tháng đến 03 năm tù, nhưng có thể tăng lên đến 20 năm tù nếu thuộc các tình tiết định khung như Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra người nào phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản  còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung.

Khung 1

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Khung 4

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư hình sự – Bảo vệ quyền lợi pháp lý toàn diện

2. Căn cứ quyết định hình phạt

Căn cứ quyết định hình phạt theo pháp luật hình sự Việt Nam được quy định tại Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 như sau:

  • Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.
Hình phạt tù đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Hình phạt tù đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

3. Các tình tiết giảm nhẹ theo quy định của bộ luật hình sự hiện hành

Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định 22 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 1, từ điểm a đến điểm x. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 51 BLHS có quy định Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3.1.  Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 51, BLHS

Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

3.2.  Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 51, BLHS

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Hiện nay, 10 tình tiết giảm nhẹ khác theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) được liệt kê cụ thể tại Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP.

3.2.1. Tình tiết sau đây có thể coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

  • Người phạm tội đầu thú là trường hợp sau khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện, người phạm tội tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.
  • Người phạm tội tự nguyện nộp lại ít nhất một phần hai số tiền thu lợi bất chính từ hành vi phạm tội hoặc tiền phạt bổ sung theo bản án, quyết định của Tòa án.
  • Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu, chống dịch.
  • Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế được cấp có thẩm quyền xác nhận, nhưng vì lý do khách quan chưa kê khai đề nghị nên chưa có Huân chương, Huy chương.
  • Người phạm tội có mẹ hoặc bà được Nhà nước tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng; có cha, mẹ, ông, bà được Nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Người phạm tội có cha, mẹ được tặng thưởng nhiều giấy khen, bằng khen về những thành tích xuất sắc trong công tác.
  • Người bị hại hoặc người đại diện của bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho người phạm tội trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khoẻ của người bị hại hoặc gây thiệt hại về tài sản.
  • Người bị hại cũng có lỗi hoặc thiệt hại do lỗi của người thứ ba.
  • Người phạm tội có từ 03 con nhỏ trở lên đều dưới 15 tuổi hoặc có con bị khuyết tật nặng trở lên, bị bệnh hiểm nghèo mà vợ, chồng không có công ăn việc làm, gia đình khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận.

3.2.2. Lưu ý

Tòa án có thể coi tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ khác cần phải được xem xét thận trọng, chặt chẽ, tùy vào tính chất, đặc điểm của từng trường hợp cụ thể.

4.   Dịch vụ luật sư xin giảm nhẹ hình phạt cho Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  • Tư vấn pháp luật về yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, phân tích các tình tiết liên quan đến vụ án
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án, đánh giá chứng cứ, xác định tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự
  • Tham gia các buổi làm việc với cơ quan điều tra, viện kiểm sát, cơ quan tiến hành tố tụng để bảo vệ quyền lợi của thân chủ
  • Tham gia tranh tụng tại tòa với tư cách người bào chữa cho bị cáo
  • Soạn thảo đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đơn kiến nghị, đơn khiếu nại kết luận điều tra, cáo trạng nếu phát hiện sai phạm
  • Hỗ trợ thân chủ thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm
  • Tham gia phiên tòa phúc thẩm
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ

Kết luận

Dịch vụ luật sư xin giảm nhẹ hình phạt cho Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Dịch vụ luật sư xin giảm nhẹ hình phạt cho Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Việc áp dụng đúng các tình tiết giảm nhẹ trong tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể giúp người phạm tội được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thậm chí hưởng mức án khoan hồng hơn theo quy định pháp luật. Trong thực tiễn, mỗi vụ việc đều có những đặc thù riêng, đòi hỏi sự đánh giá chuyên môn và kinh nghiệm tố tụng. Để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi tốt nhất, quý khách hàng vui lòng liên hệ LCP qua Hotline: 0962275827.

Tác giả

  • Luật sư Võ Tấn Lộc

    Luật sư Võ Tấn Lộc là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC), hiện là Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH LCP, địa chỉ Phòng 1206-05, Tầng 12, Tòa nhà Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, TP. Hồ Chí Minh.

    Với kiến thức pháp lý vững vàng, kỹ năng tranh tụng sắc bén và sự tận tâm trong từng vụ việc, luật sư Võ Tấn Lộc luôn là điểm tựa pháp lý vững chắc cho các cá nhân, doanh nghiệp trong mọi tình huống tranh chấp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang